vanban.org

Quyết định 57/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số 896/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

[

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 896/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1988

Địa chỉ: 152/14/19, khu phố 11A, phường T1, tỉnh Đồng Nai.

2/ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1996

Địa chỉ: 27/10, khu phố Đồng Tâm, phường T2, tỉnh Đồng Nai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp theo Chứng nhận đăng ký kết hôn số 308 ngày 02/12/2022 tại UBND phường Tân Phong; nay là phường T1, tỉnh Đồng Nai.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2025: Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T cùng yêu cầu ly hôn; ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T không có con chung. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T thật sự tự nguyện ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T không có con chung.

- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007592 ngày 12/11/2025. Ông Nguyễn Trung K và bà Phạm Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ