vanban.org

Quyết định 57/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A. Về việc nuôi con: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A có 03 con chung là cháu Trần Nhật Phương Nh, sinh ngày 27/12/2014, cháu Trần Phương U, sinh ngày 17/02/2017 và cháu Trần Bảo Kh, sinh ngày 01/9/2022. Chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A yêu cầu Tòa án Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2025/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2025/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Trần Nhật A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 23, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 23, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 26 tháng 3 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/KH/2013 ngày 03/6/2014 của UBND phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị T và anh Nhật A đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.

Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A.

- Về việc nuôi con: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A có 03 con chung là cháu Trần Nhật Phương Nh, sinh ngày 27/12/2014, cháu Trần Phương U, sinh ngày 17/02/2017 và cháu Trần Bảo Kh, sinh ngày 01/9/2022. Chị T và anh Nhật A thỏa thuận như sau:

Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung là cháu Trần Nhật Phương Nh và cháu Trần Bảo Kh cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Trần Nhật A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Phương U cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Nhật A và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Nhật A, chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Nhật A, chị T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Nhật A thỏa thuận anh Nhật A là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Trần Nhật A đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001312 ngày 12/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ