- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ các điều 397, 212, 213 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thu T; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
2. Anh Tô Tiến H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Số nhà x, đường x, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thu T và anh Tô Tiến H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 02/5/2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện V, tỉnh Hà Giang (nay thuộc xã V, tỉnh Tuyên Quang). Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thu T và anh Tô Tiến H là hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, chị Nguyễn Thu T và anh Tô Tiến H đều thực sự tự nguyện ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Tô Tiến H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Tô Tiến H xác nhận có một con chung là cháu Tô Ngọc Thảo N, sinh ngày 31/3/2024. Khi ly hôn, anh Tô Tiến H là người trực tiếp nuôi cháu Tô Ngọc Thảo N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tô Ngọc Thảo N, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tô Tiến H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Tô Tiến H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000231 ngày 30/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án DS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã V, tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |