vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân S xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Xuân K, sinh ngày 19/5/2009. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Xuân K cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thấm và anh Trần Xuân Sơn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân S. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 28/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Trần Xuân S, sinh năm 1970 Cùng ĐKHKTT: Tổ 3, phường Túc D, TP T, Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân S xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Xuân K, sinh ngày 19/5/2009. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Xuân K cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung - nợ chung: Chị T và anh S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. .

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước chuyển từ tạm ứng án phí sang, hoàn trả Chị T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000578 ngày 10/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ