- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trương Đăng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trương Đăng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HN&GĐ | Y, ngày 07 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST/HNGĐ, Ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T - sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp B1, xã B2, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Trương Đăng D – sinh năm 1985
Địa chỉ: Khối X, Thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trương Đăng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trương Đăng D thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: chị T và anh D thống nhất có 2 con chung cháu Trương Đăng T1 – sinh ngày 14/11/2017 và cháu Trương Đăng A – sinh ngày 31/05/2019. Anh chị thống nhất 2 con chung do anh Trương Đăng D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con.
- Về tài sản: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trương Đăng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-- Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000644 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Y - UBND Thị trấn Y - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hiền |