- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 57/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào c c Điều 212 213 361 và hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào c c Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tho thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978
Chị L Thị Q sinh năm 1983
Đều c địa chỉ: Thôn X H, huyện H, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q ết h n tr n cơ s tự nguyện tự nguyện tìm hiểu cưới c đăng ý ết hôn do U ND H, huyện H, tỉnh Thanh Ho cấp năm 2006. Sau hi ết h n v chồng chung sống hạnh phúc đư c một thời gian ng n thì ph t sinh mâu thu n. Nguy n nhân là do tính tình h ng h p n n v chồng thường uy n bất đồng quan điểm một thời gian dài gia đình hai b n đ hoà giải dàn ếp nhưng h ng hàn g n đư c năm 2019 v chồng sống ly thân cho đến nay. Nay cả hai đều xét thấy tình cảm v chồng thực sự h ng c n n n c ng thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc công nhận thuận tình ly hôn. Do đ c n p dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận y u c u c ng nhận thuận tình ly h n là ph h p.
. Về con: Anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q đều c định có hai con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 15/11/2006 và Nguyễn Hồng L, sinh ngày 27/9/2010.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm s c nu i dưỡng cháu Nguyễn Đức H chị L Thị Q trực tiếp chăm s c nu i dưỡng ch u Nguyễn Hồng L cho đến hi c c ch u đủ tuổi thành niên. Hai bên có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm s c con chung h ng ai đư c cản tr .
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, không yêu c u Tòa án giải quyết.
. Về tài s n, công n : Anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q đều c định: V chồng c một số tài sản và c ng n chung nhưng tự thoả thuận h ng y u c u T a n giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly h n sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai b n n n chấp nhận.
.Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của c c đương sự đư c ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải đoàn tụ h ng thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện h ng vi phạm điều cấm của ph p luật h ng tr i đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành h ng c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q
- Về con: C ng nhận anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q có hai con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 15/11/2006 và Nguyễn Hồng L, sinh ngày 27/9/2010.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm s c nu i dưỡng cháu Nguyễn Đức H chị L Thị Q trực tiếp chăm s c nu i dưỡng ch u Nguyễn Hồng L cho đến hi c c ch u đủ tuổi thành niên. Hai bên có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm s c con chung h ng ai đư c cản tr .
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài s n, công n : Anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q đều c định v chồng c một số tài sản, c ng n chung nhưng tự thoả thuận n n h ng y u c u Toà n giải quyết.
2. Về lệ phí T a n: C ng nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị L Thị Q mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly h n sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Đ chị Q đ nộp theo i n lai thu số AA/2021/0008835 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện H tỉnh Thanh H a. Anh Đ chị Q đ nộp đủ lệ phí ly h n sơ thẩm.
Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - V SND tỉnh Thanh Ho - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND H; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |