vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L có 02 con chung là Trần Lan P, sinh ngày 17/01/1993 và Trần Lưu Q, sinh ngày 16/7/2003. Ly hôn cháu Trần Lan P đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (K-L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các điều 9, 32, 33 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả Hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 02 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Lưu K; nơi cư trú: Số 7C/226 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Tiêu Thị L; nơi cư trú: Số 7C/226 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 02 năm 2021, anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L có 02 con chung là Trần Lan P, sinh ngày 17/01/1993 và Trần Lưu Quang, sinh ngày 16/7/2003. Ly hôn cháu Trần Lan P đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thỏa thuận giao con là Trần Lưu Q cho chị L trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh K và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L có 02 con chung là Trần Lan P, sinh ngày 17/01/1993 và Trần Lưu Q, sinh ngày 16/7/2003. Ly hôn cháu Trần Lan P đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L thỏa thuận giao con là Trần Lưu Q cho chị L trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh K và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Lưu K và chị Tiêu Thị L không phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ