vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTT và anh NQD thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKS huyện HN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cộng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTT và anh NQD thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HN
TỈNH NA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐHN, ngày 22 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2021/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị ĐTT; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Xóm 4, xã NG, huyện NĐ, tỉnh NA. Bị đơn: Anh NQD; Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Khối 3, thị trấn HN, huyện HN, tỉnh NA. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTT và anh NQD thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐTT và anh NQD thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị ĐTT và anh NQD không có con chung. * Về tài sản chung: Chị ĐTT và anh NQD tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về Các khoản nợ: Chị ĐTT và anh NQD tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị ĐTT tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HN theo biên lai thu tiền số 0005036 ngày 27 tháng 9 năm 2021(Chị T đã nộp đủ). Trả lại cho chị ĐTT 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ