- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Tr- Vũ Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Vũ Quang H, sinh năm 1988
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G.
2. Chị Vũ Thị Tr, sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 42, ngõ 51, đường N, tổ 47, phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình ngày 14 tháng 4 năm 2016. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Đến tháng 10 năm 2019, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr có một con chung là Vũ Quang T, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2016. Ly hôn, anh H và chị Tr thống nhất thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dạy con Vũ Quang T, anh H cấp dưỡng nuôi con T 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung nên cần công nhận.
- Về chia tài sản chung: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr có một con chung là Vũ Quang T, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2016. Ly hôn, anh H và chị Tr thống nhất thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dạy con Vũ Quang T, anh H cấp dưỡng nuôi con T 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Vũ Quang H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Quang H và chị Vũ Thị Tr mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh H, chị Tr mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009381, 0009382 ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 28, ngày 14/4/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |