- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê VĂn T và Đỗ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 57 /2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn T, sinh năm 1984; nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu 1, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và chị Đỗ Thị H, sinh năm 1984; nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu 1, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung không có, nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H thỏa thuận, anh Lê Văn T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 28 tháng 10 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H cùng thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Đỗ Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Trí D - sinh ngày 01/9/2009 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mức 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên; anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Toà án không giải quyết; Công nợ chung: không có.
-Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Lê Văn T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005446 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Lê Văn T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường T,Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |