- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 19 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 05 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Hoàng Thị Ng – Sinh năm 1984
+ Ông Hoàng Công S – Sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: tổ 31 X, phường HHN, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S kết hôn với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐM, huyện PhĐ, tỉnh T, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại tổ 31 X, phường HHN, quận L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hòa hợp. Bà Ng và ông S đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Ng và ông S đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Ng và ông S.
Về con chung: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S xác định có 02 con chung Hoàng Ngọc Bảo T – sinh ngày 05.07.2012 và Hoàng Ngọc Bảo T1 – sinh ngày 02.12.2014.
Bà Ng và ông S thống nhất giao 02 con chung Hoàng Ngọc Bảo T – sinh ngày 05.07.2012 và Hoàng Ngọc Bảo T1 – sinh ngày 02.12.2014 cho bà Hoàng Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hoàng Công S không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của bà Ng và ông S đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Ng và ông S chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy Chứng nhận kết hôn số 24/2011, quyển số 01/2011 ngày 26/7/2011 của Ủy ban nhân dân xã ĐM, huyện PhĐ, tỉnh T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Ngọc Bảo T – sinh ngày 05.07.2012 và Hoàng Ngọc Bảo T1 – sinh ngày 02.12.2014, ông Hoàng Công S không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Hoàng Thị Ng và ông Hoàng Công S phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004331 ngày 28.04.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND xã Điền Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |