vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G. Về con chung: Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G có 03 con chung gồm các cháu: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 13-10-2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Văn P, sinh năm …….;

+ Chị Bùi Thị G, sinh năm ……..

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26-10-2020, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G có 03 con chung gồm các cháu:

- Trần Thị Kiều O, sinh ngày ………….;

- Trần Bùi Phương T, sinh ngày ………….;

- Trần Bùi Minh L, sinh ngày …………….

Khi ly hôn anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G thỏa thuận:

- Anh Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Kiều O và cháu Trần Bùi Phương T cho đến khi các cháu trưởng thành tự lập được;

- Chị Bùi Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Bùi Minh L cho đến khi trưởng thành, tự lập được;

- Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn P nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26-10-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G.

- Về con chung: Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G có 03 con chung gồm các cháu:

+ Trần Thị Kiều O, sinh ngày 09-12-2005;

+ Trần Bùi Phương T, sinh ngày 19-11-2012;

+ Trần Bùi Minh L, sinh ngày 16-8-2016.

Khi ly hôn anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G thỏa thuận:

+ Anh Trần Văn P được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Kiều O và cháu Trần Bùi Phương T cho đến khi các cháu trưởng thành tự lập được;

+ Chị Bùi Thị G được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Bùi Minh L cho đến khi trưởng thành, tự lập được;

+ Anh Trần Văn P và chị Bùi Thị G không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trần Văn P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Văn P đã nộp tạm ứng lệ phí (do anh Nguyễn Tài Trinh nộp thay) theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0002522 ngày 13-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. Anh Trần Văn P đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ