- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 04 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Huỳnh Thị Yến N, sinh năm: 1990. Trú tại: Thôn T , xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019, bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P thống nhất thuận tình ly hôn (đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 30/5/2017 tại UBND xã H).
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P thống nhất giao con chung là Nguyễn Đình Khôi N, sinh ngày 02/4/2018 cho bà Huỳnh Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đình P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P mỗi người chịu 150.000 đồng.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P thuận tình ly hôn (đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 30/5/2017 tại UBND xã H).
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đình Khôi N, sinh ngày 02/4/2018 cho bà Huỳnh Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đình P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P đã nộp theo biên lai thu số 0002298 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà Huỳnh Thị Yến N và ông Nguyễn Đình P đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Hòa Vang; - Chi cục THADS H. Hòa Vang; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Thảo |