- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1971
Anh Phạm Văn X, sinh năm 1972
Đều trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X kết hôn năm 1992 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống hạnh phúc được khoảng 15 - 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp nên không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân 8 năm nay. Nay chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X có 02 con chung là Phạm Văn T, sinh ngày 29/10/1993 và Phạm Thị Như Q, sinh ngày 03/11/1998. Hai con đã trưởng thành nên chị N, anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X thỏa thuận chị N nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (20/3/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X
* Về con chung: Hai con chung là Phạm Văn T, sinh ngày 29/10/1993 và Phạm Thị Như Q, sinh ngày 03/11/1998 đều đã trưởng thành nên chị N, anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị N nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007931 ngày 20/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |