vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 05/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào khoản 1 Điều 51, 55, 57 và khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào khoản 1 Điều 51, 55, 57 và khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự xác định yêu cầu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST-VHNGĐTiền Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Xuân Long.

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Văn Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 19/2018/QĐST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồng Phước C, sinh năm 1985; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Hiratsuka-shi, Shimjima 164-2-1-302 (Nhật Bản).

Nơi cư trú: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1993; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, Thành phố H, tỉnh Hải Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Anh C và chị H cùng trình bày: Năm 2017, anh C và chị H kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Fukuoka, Nhật Bản theo giấy chứng nhận kết hôn số 3-2017 ngày 11/10/2017. Sau khi kết hôn, chị H trở về Việt Nam sinh sống, còn anh C vẫn sống tại Nhật Bản và tiến hành làm thủ tục bảo lãnh chị H sang Nhật cùng chung sống vợ chồng. Khi hồ sơ hoàn tất, Lãnh sự quán Việt Nam yêu cầu chị H đi phỏng vấn để làm thủ tục xuất cảnh nhưng chị H không đồng ý đi phỏng vấn, đồng thời yêu cầu ly hôn. Anh C và chị H nhận thấy kể từ khi kết hôn đến nay, anh chị chưa có chung sống vợ chồng nên anh chị chưa phát sinh tình cảm. Nay xét thấy không thể tiếp tục để hàn gắn tình cảm và chung sống như vợ chồng được, nên anh C và chị H thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn, để anh chị có một cuộc sống riêng, không phải ràng buộc bởi hôn nhân không có tình yêu và hạnh phúc. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến: Về tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và đương sự từ khi thụ lý cho đến phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về nội dung: Anh C và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu anh C và chị H về việc thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang nhận định:

Về tố tụng: Anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Anh C, chị H có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, anh C làm việc tại Nhật Bản và có địa chỉ cư trú tại tỉnh Tiền Giang, anh C và chị H có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi anh C cư trú giải quyết, nên căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Xét yêu cầu của anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H, nhận thấy: Anh C và chị H có đăng ký kết hôn và được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Fukuoka, Nhật Bản cấp giấy chứng nhận kết hôn số 3-2017 ngày 11/10/2017, là hôn nhân hợp pháp nên được xem xét giải quyết theo Luật Hôn nhân và Gia đình quy định. Theo quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình ghi nhận vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, anh C và chị H không sống chung mỗi người ở một nơi, nên tình cảm không có, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H là hoàn toàn tự nguyện và đã thỏa thuận về các vấn đề khác phù hợp với quy định tại các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.

Về lệ phí Tòa án: Anh Hồng Phước C phải nộp 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, khoản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Áp dụng vào khoản 1 Điều 51, 55, 57 và khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Hồng Phước C và chị Lê Thị Thu H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Lệ phí sơ thẩm: Anh Hồng Phước C có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00687 ngày 16/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ