- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T và ông Đào Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 06 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 515/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Võ Thị T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Đào Đ, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Đường X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T và ông Đào Đ.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị T và ông Đào Đ theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 46, Quyển số 01/1986 do Ủy ban nhân dân xã Phố Cường, huyện Đức Phổ, tỉnh Quãng Ngãi cấp ngày 10/9/1986 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị T và ông Đào Đ có 02 con chung tên Đào Thế
K, sinh năm 1987 và Đào Thị Ly N, sinh năm 1990, do các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị T và ông Đào Đ tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng), bà Võ Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AE/2014/0008738 ngày 20/12/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND xã Phố Cường, huyện Đức Phổ, tỉnh Quãng Ngãi. - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |