vanban.org

Quyết định 569/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 28/8/2021 và cháu Nguyễn Thu T1, sinh ngày 28/8/2021. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn A - Bế Thủy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 569/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 428/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1984

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/11/2024.

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường V, Thành phố Hà Nội.

- Chị Bế Thủy T, sinh năm 1998

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022.

Nơi đăng ký thường trú: Tổ A, phường V, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Thôn N, phường T, tỉnh Bắc Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 01 năm 2021 tại UBND phường V, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là phường V, thành phố Hà Nội). Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách và quan điểm sống khác nhau dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn. Do mâu thuận đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 24 tháng 4 năm 2026, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 28/8/2021 và cháu Nguyễn Thu T1, sinh ngày 28/8/2021. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu H và cháu T1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Sau khi ly hôn, anh Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Tuấn A và chị Bế Thủy T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về công nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị B Thuỷ Tiên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.5. Về lệ phí: Chị Bế Thủy T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006924 ngày 24/3/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ