- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn C ly hôn Bà Lê Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 569/2021/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 570/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh ngày 13/02/1980.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Thọ Đ, xã Kim N, huyện Đông A, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh ngày 20/10/1985.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Thọ Đ, xã Kim N, huyện Đông A, Thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị M sinh được 02 con chung là: Nguyễn Kiều T, sinh ngày 30/10/2005 và Nguyễn Thùy T, sinh ngày 17/6/2013.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận để bà Lê Thị M trực tiếp nuôi cả 02 con chung, ông C cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng một tháng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung của ông, bà thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
Ông Nguyễn Văn C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng cộng tiền án phí là 300.000 đồng ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045839 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Ông Nguyễn Văn C đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện Đông A. - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã Kim N. (Giấy CNKH số: 08 ngày 11/01/2005). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị Vân |