- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "569"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 569 /2020/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 555/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Văn Q, sinh năm 1969.
- Chị Lê Thị Lan A, sinh năm 1973.
Cùng có HKTT và trú tại: Tổ dân phố K Q, phường D N, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Lê Thị Lan A tự nguyện kết hôn năm 1992, đăng ký kết hôn tại UBND xã D N, huyện H Đ, tỉnh H T (nay là phường D N, quận H Đ, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Tổ dân phố K Q, phường D N, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống,vợ chồng không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình dẫn đến thường xuyên xảy ra xung đột. Vợ chồng không có sự tin tưởng nhau trong cuộc sống. Mâu thuẫn đã được bản thân và gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017, quá trình ly thân không ai quan tâm đến ai, kinh tế riêng biệt. Xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là Bùi Thị Thùy L, sinh ngày 25/9/1993, Bùi Thùy T, sinh ngày 22/9/2001, Bùi Nhật M, sinh ngày 19/8/2015. Cháu L và T đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập giải quyết. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn chị Lan A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Bùi Nhật M.
Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 50.000.000 đồng /tháng kể từ thời điểm quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
3. VÒ tµi s¶n chung: Anh Q và chị Lan A đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ công nî chung: Anh Q và chị Lan A đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. VÒ lệ phÝ: Anh Q tù nguyÖn nép c¶ 300.000® lệ phÝ giải quyết việc hôn nhân gia đình s¬ thÈm, chị Lan A hoµn toµn nhÊt trÝ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Lê Thị Lan A đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Bùi Thị Thùy L, sinh ngày 25/9/1993, Bùi Thùy T, sinh ngày 22/9/2001 đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập giải quyết. Chị Lê Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Bùi Nhật M, sinh ngày 19/8/2015. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 50.000.000 đồng /tháng kể từ thời điểm quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Q tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009389 ngày 21 tháng 8 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H Đ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H Đ; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |