- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Vương Thị D, Bị đơn: Ông Trần Dương Bá C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị D và ông Trần Dương Bá C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 569/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 942/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Vƣơng Thị D, sinh năm 1980.
HKTT: Phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Trần Dƣơng Bá C, sinh năm 1980.
HKTT: Phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị D và ông Trần Dương Bá C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 cháu Trần Vương Gia H, sinh ngày 06/9/2005 và Trần Vương Trung H, sinh ngày 15/5/2007 cho bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông C không phải cấp dưỡng cho con.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà D và ông C tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí HNGĐ-ST: Bà Vương Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp. Hoàn trả lại cho bà D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 6737 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Biên Hòa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thảo |