vanban.org

Quyết định 568/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P cùng xác nhận có một con chung là Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 19/10/2013. Hiện con chung sức khoẻ bình thường, phát triển tốt. Anh chị thoả thuận, khi ly hôn chị T là người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 568/2024/QĐST-HNGĐQuận H, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 572/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14/8/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1986; Nơi thường trú: số 1x/3x/1x VK, phường BĐ, quận H, thành phố H.

- Anh Đinh Đức P, sinh năm 1988; Nơi thường trú: số 5x HT, phường HG, quận HK, thành phố H; Nơi ở: số 3x CB, phường QT, quận BĐ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 24/6/2013 tại UBND phường HB, quận HK, thành phố H. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại địa chỉ 1x/3x/1x VK, phường BĐ, quận H, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ năm 2019 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 15/8/2024.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P cùng xác nhận có một con chung là Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 19/10/2013. Hiện con chung sức khoẻ bình thường, phát triển tốt. Anh chị thoả thuận, khi ly hôn chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị thoả thuận, sau khi ly hôn, anh Đinh Đức P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về công nợ chung:Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Đức P cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để chị Nguyễn Thu T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024201 ngày 14/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ