- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T và Nguyễn Tấn T3 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn T3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 568/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 534/2023/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 về ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1994; Địa chỉ thường trú: Số 191/2/1 T, tổ 8, Khu phố X, phường T1, Quận Y, Thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T3, sinh năm: 1992; Địa chỉ thường trú: Số 191/2/1 T, tổ 8, Khu phố X, phường T1, Quận Y, Thành phố H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn T3. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn T3 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 176, ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do bà T tự nguyện chịu, cấn trừ và hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0013199 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Quốc Việt |