vanban.org

Quyết định 565/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D thuận tình ly Về con chung: Giao con chung tên Võ Lê Thoại V, sinh ngày 05/7/2011 cho bà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thành K - Lê Thụy Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 565/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 473/2024/TLST-HNGĐ ngày 01

tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông: Võ Thành K, sinh năm 1985; địa chỉ: xã T, huyện A, tỉnh K.

Bà: Lê Thụy Thùy D, sinh năm 1982; địa chỉ: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D cùng có đơn yêu

cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Lê Thụy Thùy D có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn B quyển số

01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2011 và trình bày của đương sự thì ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống do không đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau và không thống nhất trong việc chọn nơi sinh sống nên thường xuyên gây gổ, cuộc sống chung không hạnh phúc. Hai bên sống ly thân đã 03 năm nay. Nay cả hai đã suy nghĩ kỹ và nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa, mục đích hôn nhân không đạt được yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.

X t thấy, sự th a thuận của ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D là hoàn toàn

tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D có 03 con chung

tên: Võ Lê Thoại V, sinh ngày 05/7/2011; Võ Lê Thoại O, sinh ngày 17/8/2012 và Võ Lê An N, sinh ngày 16/10/2018.

Hai bên thống nhất th a thuận giao trẻ Võ Lê Thoại V cho bà Lê Thụy Thùy D

được trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai trẻ Võ Lê Thoại O và Võ Lê An N cho ông Võ Thành K được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông K và bà D.

Xét thấy, ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D tự nguyện th a thuận về việc

nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với và quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp nguyện vọng của con nên được công nhận.

Về tài sản chung: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D khai không có.

Về nợ chung: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D khai không có nợ

chung.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Võ Thành K và bà Lê

Thụy Thùy D mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002059 ngày 28/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Võ Lê Thoại V, sinh ngày 05/7/2011 cho bà

Lê Thụy Thùy D được trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung tên Võ Lê Thoại O, sinh ngày 17/8/2012 và Võ Lê An N, sinh ngày 16/10/2018 cho ông Võ Thành K được trực tiếp nuôi dưỡng.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Võ Thành K và bà Lê Thụy

Thùy D do cả hai không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại

Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí việc dân sự: Là 300.000 đồng do ông Võ Thành K và bà Lê Thụy

Thùy D mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do ông Võ Thành K và bà Lê Thụy Thùy D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002059 ngày 28/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ