- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - TP H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 564/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 634/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1993 HKTT: Khu 10 D, huyện T, tỉnh P Trú tại: Số 51 ngõ 1 đường L, tổ 15 phường M, quận H, Thành phố H 2. Bị đơn: Anh Ngô Tiến T, sinh năm 1990 HKTT: Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh H Trú tại: Số 51 ngõ 1 đường L, tổ 15 phường M, quận H, Thành phố H Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T lập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T: Xác định tình cảm vợ chồng không còn: Thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T có 02 con chung là cháu Ngô Minh Đ, sinh ngày 12/12/2017 và cháu Ngô Minh P, sinh ngày 27/6/2021. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Ngô Minh Đ, sinh ngày 12/12/2017 và cháu Ngô Minh P, sinh ngày 27/6/2021 cho mẹ là chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung trưởng T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về vấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Ngô Tiến T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. 3. Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T xác nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 4. Về vay nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Tiến T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết. *Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Trần Thị Thu H chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000332 ngày 08/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, T phố Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận H; - UBND xã Tràng An, huyện Bình Lục, Hà Nam (GCNKH số 43 ngày 19/4/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |