vanban.org

Quyết định 560/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A. Trụ sở: 86/4 phường M, thành phố NN, tỉnh K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 560/2021/QĐST-DSQuận 3, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 409/2021/TLST-KDTM ngày 12/5/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A.

Trụ sở: 86/4 phường M, thành phố NN, tỉnh K

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Văn phòng Luật sư Đào Nguyễn do ông Nguyễn Văn H - Trưởng Văn phòng là người đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2021.

Bị đơn: Công ty B

Trụ sở: 12 đường X, phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: bà Nguyễn Ngọc Tuyết Ngân và bà Bùi Minh Ngọc Diệp theo Văn bản ủy quyền ngày 02/12/2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Số tiền Công ty B còn nợ Công ty TNHH A theo Hợp đồng số 10/2016/HĐKT/TNG-ACC ngày 17/5/2016 và Hợp đồng số 11/HĐKT/2016/TNG-ACC ngày 17/5/2016 là 3.361.797.400 đồng (Ba tỷ ba trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi bảy ngàn bốn trăm đồng).

- Công ty B phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Công ty TNHH A từ ngày quyết định có hiệu lực đến hạn chót là ngày 30/3/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 49.617.974 đồng bị đơn Công ty B phải chịu.

Hoàn trả cho Công ty TNHH A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 68.489.835 đồng (Sáu mươi tám triệu bốn trăm tám mươi chín ngàn tám trăm ba mươi lăm đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033149 ngày 12/5/2021.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ