vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2. Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 có 02 con chung là các cháu Đỗ Giáng H, sinh ngày 07/5/2019, Đỗ Minh K, sinh ngày 01/12/2021. Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận niooi con khi ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T với chị Nguyễn Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị T2 đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là các cháu Đỗ Giáng H, sinh ngày 07/5/2019, Đỗ Minh K, sinh ngày 01/12/2021; Anh chị thoả thuận: Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng; Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 thỏa thuận, anh T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2.

- Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 có 02 con chung là các cháu Đỗ Giáng H, sinh ngày 07/5/2019, Đỗ Minh K, sinh ngày 01/12/2021. Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T, chị T2 không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào; Anh T, chị T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Đỗ Thanh T chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai thu số 0000762 ngày 15/9/2025. Công nhận anh T đã nộp đủ lệ phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ