- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Ông Đinh Công T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: 1955 Đại lộ HV, tổ dân phố PB, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.
Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1970
Địa chỉ: 1955 Đại lộ HV, tổ dân phố PB, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1992 nhưng đến năm 1994 mới đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường CL, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 68, ngày 06/5/1994.
Quá trình chung sống: Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên kình cãi, mạnh ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc cho nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, các mâu thuẫn không thể giải quyết nên ông T và bà N yêu cầu Tòa án công nhận cho ông T và bà N thuận tình ly hôn.
Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.
Về con chung: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N có 02 con chung là các cháu: Đinh Lê Kiều T1, sinh ngày: 01/4/1994; Đinh Lê Hải T2, sinh ngày: 19/7/2001.
Hiện nay các cháu Đinh Lê Kiều T1, Đinh Lê Hải T2 đã trưởng thành có thể lo cuộc sống cho bản thân nên ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N không yêu cầu.
Về tài sản chung: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị K Ngân không có nợ.
Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Ông Đinh Công T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: 1955 Đại lộ HV, tổ dân phố PB, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.
Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1970
Địa chỉ: 1955 Đại lộ HV, tổ dân phố PB, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Về con chung: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N có 02 con chung là các cháu: Đinh Lê Kiều T, sinh ngày: 01/4/1994; Đinh Lê Hải T, sinh ngày: 19/7/2001 đã trưởng thành, có thể lo cuộc sống cho bản thân nên ông Trận và bà N không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001037, ngày 26/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Đinh Công T và bà Lê Thị Kim N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2 - Khánh Hòa; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - THA dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường CL; - Lưu: Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Huỳnh Thế Vỹ |