vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị K, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn Cần, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn (nay thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Đòi nợ KH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 56/2025/QĐST-DS
TP. Thanh Hóa, ngày 13 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Đông Sơn (nay là thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị K, sinh năm: 1964;

Địa chỉ: Thôn Cần, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn (nay thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988 và anh Lê Ngọc T, sinh năm: 1988 (anh Lê Ngọc T ủy quyền cho chị Lê Thị H tham gia tố tụng).

Địa chỉ: Thôn Kim Bôi, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn (nay thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà K rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi xuống còn 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Tính đến ngày 06/02/2025, anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H còn nợ của bà Lê Thị K số tiền nợ gốc là 255.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Phương thức và thời gian trả nợ hai bên thống nhất: anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H cam kết sẽ trả nợ cho bà Lê Thị K như sau:

+ Từ tháng 3/2025 đến hết tháng 8/2027 ( 30 tháng) vào ngày 24 hàng tháng (tính theo lịch dương), mỗi tháng anh T, chị H phải trả cho bà Lê Thị K số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

+ Ngày 24/9/2027, anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H trả cho bà Lê Thị K số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Đến thời hạn thanh toán nếu anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H vi phạm một trong các kỳ trả nợ nêu trên thì bà Lê Thị K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành án toàn bộ số tiền mà anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H chưa trả và còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.100.000 đồng (Mười một triệu một trăm nghìn đồng). Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm là 5.550.000 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị K phải chịu án phí sơ thẩm là 5.550.000 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà K là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.550.000đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị H phải nộp: 5.550.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ