vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 17/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T. Địa chỉ: Số 08 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Quyết định dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSA, ngày 17 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 49/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T.

Địa chỉ: Số 08 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1984; cư trú tại số 16A/119 H, phường Đ1, quận H1, thành phố Hải Phòng (theo Văn bản ủy quyền số 30/2017/UQ-VPB ngày 27 tháng 10 năm 2017).

Bị đơn: Bà Phạm Thị H3, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; cư trú tại thôn N, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 02 tháng 6 năm 2017, bà Phạm Thị H3 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền 58.485.000 đồng, trong đó nợ gốc 37.670.932 đồng, nợ lãi 20.814.068 đồng.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Phạm Thị H3 phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền 58.485.000 đồng, trong đó nợ gốc 37.670.932 đồng, nợ lãi 20.814.068 đồng. Kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2017, bà Phạm Thị H3 phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 20130713-133038-0001 ngày 13 tháng 7 năm 2013 cho đến khi bà Phạm Thị H3 thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc.

- Về thời hạn thanh toán:

Từ ngày 25 tháng 3 năm 2018 đến ngày 25 tháng 02 năm 2020, mỗi tháng bà Phạm Thị H3 phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền nợ gốc 1.500.000 đồng chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, kỳ cuối cùng bà H3 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại là 1.670.932 đồng chậm nhất vào ngày 25 tháng 3 năm 2020.

Nếu bà Phạm Thị H3 thực hiện đúng việc trả nợ đối với toàn bộ khoản nợ gốc theo thỏa thuận trên thì bà H3 không phải trả khoản tiền lãi 20.814.068 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 03 tháng 6 năm 2017 cho đến khi bà H3 thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí: Bà Phạm Thị H3 phải chịu 1.462.125 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền 1.500.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 7417 ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ