vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: anh Lưu Văn T và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Lưu Văn Tân, chị Bùi Thị Huê yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-HNGĐL, ngày 07 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Lưu Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. + Chị Bùi Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: thôn M, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, ngày 17/02/2016, anh Lưu Văn T và chi Bùi Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Sau khi kết hôn, hai anh chị chung sống hòa thuận được khoảng 6 tháng. Sau đó, vì bất đồng quan điểm nên thường xuyên sảy ra cãi vã, sô sát. Hai bên gia đình nội ngoại đã hoà giải nhưng không có kêt quả. Hai anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2016 đế nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau, anh T và chị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng hôn nhân của anh T và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Ðiều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2]. Về con chung: Anh T và chị H không có con chung. [3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: anh T và chị H thỏa thuận anh T nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí, lệ phí tại Tòa án. [5] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lưu Văn T và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án: Anh T nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được đối trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000161 ngày 9/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ