vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận nội D hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Người yêu cầu 1: chị Hoàng Thị D sinh năm 1989, địa chỉ thôn L, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Người yêu cầu 2: anh Phạm Văn Q sinh năm 1987, địa chỉ thôn L, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận nội D hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐHGT-HNGĐĐông Triều, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại hồ sơ Hòa giải tại Tòa án thụ lý số 179/2022/TL-HGĐT ngày 12 tháng 9 năm 2022.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội D đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận nội D hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Người yêu cầu 1: chị Hoàng Thị D sinh năm 1989, địa chỉ thôn L, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Người yêu cầu 2: anh Phạm Văn Q sinh năm 1987, địa chỉ thôn L, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

II. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

1/ Về ly hôn: anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung:

Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị D có 02 con chung là Phạm Hoàng Gia B, sinh ngày 01/03/2013 và Phạm Hoàng Kim Anh, sinh ngày 09/04/2015. Anh Q và chị D thỏa thuận, thống nhất:

Chị D trưc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phạm Hoàng Kim Anh kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);

Anh Q trưc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phạm Hoàng Gia B kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Q hoặc chị D cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị D hoặc anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3/ Về cấp dưỡng nuôi con: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

4/ Về tài sản chung, nợ chung: Anh Q và chị D tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung còn về nợ chung không có.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

IV. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội D thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ