- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ____________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 Năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị Ánh T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu 10, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Vi Văn S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu 10, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Chu Thị Ánh T và anh Vi Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là cháu Vi Ngọc Á, sinh ngày 13/8/2010 và cháu Vi Ngọc S, sinh ngày 22/8/2013. Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung là cháu Vi Ngọc T, sinh ngày 04/6/2019. (Ba con chung đang ở cùng chị T). Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, các vấn đề khác: Chị T và anh S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Chu Thị Ánh T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0001708 ngày 15 tháng 4 năm 2021. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Ba; - UBND xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục Thi hành án DS H. Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. ơ | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Vũ |