- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 56 giữa anh T và chị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Phạm Văn Thường.
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1982, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 3, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Hiện trú tại: Số X đường T, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Chị Trương Thị Kim A, sinh năm 1982, địa chỉ: Số 19 L, tổ N, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1982, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 3, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Hiện trú tại: Số X đường T, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Chị Trương Thị Kim A, sinh năm 1982, địa chỉ: Số 19 L, tổ N, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng;
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Trương Thị Kim A cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị Kim A có 02 con chung là Nguyễn Ngọc AY, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2009 và Nguyễn Sỹ Thành T, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Thiệp trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Kim A thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Cát Bi, Hải An, Hải Phòng. - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thường |