vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D. Về con chung: Anh Phạm Hải D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung tên là Phạm Lê N, sinh ngày 05/9/2006, Phạm Cát T, sinh ngày 28/5/2011 và Phạm Hà M, sinh ngày 13/8/2016. Chị Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuân nuôi con giữa Trần Thị Hồng và anh Phạm Hải Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: tổ dân phố 4, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Phạm Hải Dương, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: tổ dân phố 4, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 23/02/2006 tại UBND xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thành phố H, tình cảm vợ chồng bình thường. Tuy nhiên, được một thời gian phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hòa hợp, vợ chồng không tôn trọng nhau, vài năm trở lại đây mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không có tiếng nói chung và thường xuyên xúc phạm nhau. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn tình nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D có 03 con chung tên là Phạm Lê N, sinh ngày 05/9/2006, Phạm Cát T, sinh ngày 28/5/2011 và Phạm Hà M, sinh ngày 13/8/2016, hai bên thỏa thuận anh Phạm Hải D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Chị Trần Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D.

- Về con chung: Anh Phạm Hải D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung tên là Phạm Lê N, sinh ngày 05/9/2006, Phạm Cát T, sinh ngày 28/5/2011 và Phạm Hà M, sinh ngày 13/8/2016. Chị Trần Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: chị Trần Thị H và anh Phạm Hải D không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001424 ngày 11/5/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ