vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Số tiền 300.

Các đương sự; TAND tỉnh Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 679/2020/TLST-VHNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết vệc dân sự:

- Bà Lưu Thị Hồng Nh, sinh năm 1982.

- Ông Mã Nhật H, sinh năm 1986.

Địa chỉ thường trú: Tổ 7, khu phố 5, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy: Ngày 25/02/2020, người yêu cầu là bà Lưu Thị Hồng Nhung và ông Mã Nhật Hoàng có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu và đề nghị Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 679/2020/TLST-VHNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự khi có yêu cầu.

Về lệ phí: Số tiền 300.000đ bà Lưu Thị Hồng Nh và ông Mã Nhật H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008364, ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B được sung vào công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ