vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H thống nhất thỏa thuận thuËn t×nh ly h«n. 2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh, chị có 02 con chung là: Trần Ngọc H, sinh ngày 26/05/2012 và Trần Thanh H, sinh ngày 08/10/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Hà- Trần Đức Hoàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2020/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1983

Anh Trần Đức H, sinh năm 1986

ĐKHKTT và trú tại: Xóm 8 tổ 5A phường Đ, quận H, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Anh, chị chung sống với nhau từ ngày 05 tháng 12 năm 2011 đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn tình cảm. Từ tháng 6 năm 2018 anh, chị sống ly thân cho đến nay. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 13 tháng 5 năm 2020, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống sẽ không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao con chung cho người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung (động sản, bất động sản), khoản nợ chung khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H thống nhất thỏa thuận thuËn t×nh ly h«n.

1.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh, chị có 02 con chung là: Trần Ngọc H, sinh ngày 26/05/2012 và Trần Thanh H, sinh ngày 08/10/2016.

Giao 02 (Hai) con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 26/05/2012 và Trần Thanh H, sinh ngày 08/10/2016 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (20/5/2020) cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi anh, chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung anh, chị thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

Anh Trần Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh, chị không có thai chung.

1.3. Về tài sản chung: (Động sản, bất động sản):

+ Về động sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

+ Về bất động sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

1.4.Về các khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H thống nhất xác nhận không có khoản nợ chung, nợ riêng nên Tòa án không xét.

2.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt viÖc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc H tù nguyÖn chÞu toàn bộ lÖ phÝ yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt viÖc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005367 ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ