vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Phan Danh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao 04 con chung tên là Phan Thị Hoài T, sinh ngày 12/8/2002; Phan Thị Tú A, sinh ngày 07/4/2006; Phan Việt H, sinh ngày 08/9/2009 và Phan Việt H, sinh ngày 08/9/2009 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Chinh - Thăng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Phan Danh T
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2019/TLST- HNGĐ, ngày 03tháng 7 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm M, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phan Danh T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm M, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, d khoản 5 điều 27; Điểm b, khoản 6, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Phan Danh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao 04 con chung tên là Phan Thị Hoài T, sinh ngày 12/8/2002; Phan Thị Tú A, sinh ngày 07/4/2006; Phan Việt H, sinh ngày 08/9/2009 và Phan Việt H, sinh ngày 08/9/2009 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Phan Danh T tự

1

nguyện cấp dưỡng nuôi con cho cả hai con Phan Thị Hoài T và Phan Việt H mỗi tháng 2 triệu đồng kể từ tháng 7 năm 2019 đến khi cả hai con đủ 18 tuổi và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thoả thuận phân chia tài sản chung vợ chồng theo văn bản thoả thuận ngày 03/7/2019 và thống nhất đề nghị Toà án ghi nhận ghi nhận vào Quyết định với nội dung cụ thể như sau:

+ Chị Nguyễn Thị C được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản gồm:

Thửa đất số 626, tờ bản đồ số 5, địa chỉ: Thôn Thanh Mỹ, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, diện tích: 225m2, trong đó diện tích đất ở là 100m2, diện tích đất vườn là 125m2 có tại Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số AH821509, cấp ngày 08/8/2007 mang tên ông Phan Danh T và bà Nguyễn Thị C;

01 nhà hai tầng có tổng diện tích sàn là 220m2 tường xây gạch đỏ, tầng 1 đổ bằng, tầng hai lợp ngói thái xây dựng trên diện tích đất 225 m2 nêu trên tại Xóm M, xã T, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh; 01 ti vi, 01 điều hoà, 01 tủ lạnh, 01 máy giặt, 03 giường gỗ, 02 tủ (01 tủ gỗ ép, 01 tủ nhôm kính), 01 xe máy hiệu SUPERDREAM, BKS: F1- 7318, số khung 081005; số máy 0081084, Giấy đăng ký xe số 0038466 cấp ngày 27/7/2003 mang tên Trần Thế C, 01 bình nóng lạnh và các tài sản sinh hoạt có giá trị không đáng kể khác.

+ Anh Phan Danh T được quyền sở hữu sử dụng các tài sản sau:

01 xe máy tay ga hiệu HONDA LEAD, BKS M1-267.04, số khung 7914HY036911, số máy JF79B0052180, Giấy đăng ký xe số 020066 mang tên Nguyễn Thị C; 01 két sắt; 01 bàn Xuân Hoà, 06 ghế Xuân Hoà; 06 ghế đá, 01 bàn bằng đá; 01 tủ gỗ.

Chị Nguyễn Thị C có trách nhiệm thanh toán cho anh Phan Danh T số tiền chênh lệch tài sản là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng chẵn) (hai đương sự tự giao nhận tiền cho nhau)

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện nộp thay anh Phan Danh T 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Số tiền này được tính trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003405, ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2

THẨM PHÁN

Cỡ chữ