vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý H và anh Trần Cao N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Nguyễn Phương V, sinh ngày 30-7-2009 và Trần Nguyễn Quang D, sinh ngày 23-6-2014. Khi ly hôn anh N và chị H thỏa thuận: Chị H nhận nuôi con Trần Nguyễn Phương V; anh N nhận nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Quý Hợi và anh Trần Cao Nguyên thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 144; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Quý H, sinh năm: 1983;

- Anh Trần Cao N, sinh năm: 1982;

Cùng địa chỉ: tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18-11-2019, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Quý H và anh Trần Cao N đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý Hợi và anh Trần Cao Nguyên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý H và anh Trần Cao N có 02 con chung tên là: Trần Nguyễn Phương V, sinh ngày 30-7-2009 và Trần Nguyễn Quang D, sinh ngày 23-6-2014. Khi ly hôn anh N và chị H thỏa thuận: Chị H nhận nuôi con Trần Nguyễn Phương V; anh N nhận nuôi cháu Trần Nguyễn Quang D cho đến khi các con đủ 18 tuổi, tự lập được.

Về cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Cao N nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý H và anh Trần Cao N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Nguyễn Phương V, sinh ngày 30-7-2009 và Trần Nguyễn Quang D, sinh ngày 23-6-2014. Khi ly hôn anh N và chị H thỏa thuận: Chị H nhận nuôi con Trần Nguyễn Phương V; anh N nhận nuôi cháu Trần Nguyễn Quang D, cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Về cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Cao N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền anh N đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000443 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Anh Trần Cao N đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ