- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Văn S xin ly hôn chị Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn S và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 56 /2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn : Anh Chu Văn S, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn S và chị Nguyễn Thị B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho anh Chu Văn S tiếp tục nuôi dưỡng cháu Chu Thị Huyền T, sinh ngày 15/8/2004, cháu Chu Thị Bích H, sinh ngày 04/02/2007 và cháu Chu Đức M, sinh ngày 31/7/2012; chị B có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị B. Về cấp dưỡng nuôi con anh S không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Anh Chu Văn S và chị Nguyễn Thị B được miễn án phí DSST ly hôn (hộ nghèo). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã Q; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |