vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN TTÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ XEÙT THAÁY: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN TTÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TTÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Trương Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 1, Phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Trần Hữu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XEÙT THAÁY:

Việc Ttình ly hôn và thỏa Tcủa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự Ttình ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn kể 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo Tđó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1.Công nhận sự Ttình ly hôn giữa: chị Trương Thị N và anh Trần Hữu T. 2. Công nhận sự thỏa Tcủa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận. Chị Trương Thị N được quyền nuôi con Trần Hữu T, sinh ngày 12/11/2012 sau khi ly hôn (hiện con đang sống với chị N). Chị Trương Thị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị N và các thành viên trong gia đình chị N không được ngăn cản anh Ttrong qua trình thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: chị Trương Thị N và anh Trần Hữu T mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N tự nguyện nộp thay 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ ngày 13/3/2018 theo biên lai thu số 02919 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được trừ vào tiền án phí chị N phải nộp. Chị Trương Thị N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät Ny sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Cỡ chữ