- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng L & chị Trần Thị M 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2017/QĐST- HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào pháp lệnh án phí, lệ phí toà án năm 2009. Căn cứ nghị quyết số 01/2012/NQ – HĐTP ngày 13/6/2012. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 390/2016/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2016. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng L & chị Trần Thị M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Hồng L, sinh năm 19…
Địa chỉ: Thôn I, xã I, huyện Đ, tỉnh G.
Và chị Trần Thị Thanh M, sinh năm 19.. Địa chỉ: Tổ dân phố số 2 phường P, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh L chị M có 01 con chung là cháu Nguyễn Công H sinh 2007. Ly hôn anh chị thỏa thuận để chị M nuôi con chung và anh chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
- Anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và vay nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết. Về lệ phí: Anh L chị M phải nộp 200.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 200.000đ dự phí anh chị đã nộp biên lai số 06721 ngày 30/11/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. 4.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát quận Nam Từ Liêm - Các đương sự - Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm - Lưu HS, VP - TAND thành phố Hà Nội. - UBND thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội ( Số 02; Quyển số 01; Đăng ký ngày 05/01/2005) | Đào Đức Cần |