vanban.org

Quyết định 559 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L đã đăng ký kết hôn tại UBND phường An Đông, thành phố H, tỉnh J, tại số 34m quyển số 01/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH J

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố H, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH J

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Viết T, sinh năm 1973; địa chỉ: 139/10 Đặng Văn Ngữ, phường A, thành phố H, tỉnh J.

2. Chị Phan Ngô Thị Mỹ L; địa chỉ: 139/10 Đặng Văn Ngữ, phường A, thành phố H, tỉnh J.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Đông, thành phố H, tỉnh J vào ngày 12/4/2008. Nguyễn nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị L không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh T và chị L được ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung:

1. Trần Bảo Tr, sinh ngày 24/9/2008;

2. Trần Viết Q, sinh ngày 14/4/2010;

Hiện nay 02 cháu Trần Bảo Trân, Trần Viết Q đang sống chung với anh T và chị L. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Trần Viết Q cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Trần Bảo Tr cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh T và chị L đã nộp tại biên lai số AA/2013/009101 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L đã đăng ký kết hôn tại UBND phường An Đông, thành phố H, tỉnh J, tại số 34m quyển số 01/2008.

- Về con chung: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L thoả thuận giao cháu Trần Viết Trọng cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Trần Bảo Trân cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng..

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Viết T và chị Phan Ngô Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh T và chị L đã nộp tại biên lai số AA/2013/009101 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ