- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông X và bà H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông X và bà H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số : 558/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 335/2017/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông X Địa chỉ: Đường V, phường C, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh Và bà H Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện T, tỉnh Long An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số: 17, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường 19, quận Bình Thạnh cấp ngày 20/3/1990; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông X và bà H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông X và bà H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai có 01 con chung tên S, sinh năm 1992 (đã trưởng thành)
- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Ông X và bà H phải chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng , được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông X và bà H đã nộp theo biên lai số 0004010 ngày 26/02/2018 của Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND Q BTh; - UBND P 19, Q. BTh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |