- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhận và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào L và bà Nguyễn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 556/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 902/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đào L, sinh năm 1973, địa chỉ: Số 42, đường NB-4A, tổ 13, khu phố 3, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn P, sinh năm 1985, địa chỉ: Số 42, đường NB-4A, tổ 13, khu phố 3, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào L và bà Nguyễn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Đào L và bà Nguyễn P đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Đào D, sinh ngày 06/8/2013 cho bà Nguyễn P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L và bà P đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Ông L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, một trong hai bên đều có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Ông Đào L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0027610 ngày 01/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho ông L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tiến |