vanban.org

Quyết định 555/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 29/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu T và anh Đỗ Minh N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thu T và anh Đỗ Minh N thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 555/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
561/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận
tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
ngày 09/4/2019 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và anh Đỗ
Minh N, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày
09/4/2019 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cùng đăng ký hộ
khẩu và nơi ở: số 14, ngõ 429 phố K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện.
chứng nhận kết hôn số 120/2013, quyển số I/2013 vào ngày 24 tháng 9 năm 2013 tại Ủy
ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 tại

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Bùi Thu T và anh Đỗ Minh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Hồng N, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2014 và cháu Đỗ Lan N, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2015. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N và cháu N. Anh N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 8.000.000 (tám triệu) đồng/tháng/02 con kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Đỗ Minh N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Bùi Thu T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002144 ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ