- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 553/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 762/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1989; nơi cƣ trú: Ô 45 CT001, KDC V, Khu phố 4, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Nguyễn Thị Phƣơng, sinh năm 1989; nơi cƣ trú: Thôn 4, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị P tự quen biết đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Tân Hòa, Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 21 tháng 5 năm 2012. Ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị P có 02 ngƣời con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2016 và Nguyễn Thành L, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2013.
Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không mang lại hạnh phúc cho nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
2. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị P.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2016 và Nguyễn Thành L, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2013.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thành N tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng/01con. Thời gian cấp dƣỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0046979 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - Ủy ban nhân dân phƣờng Tân Hòa, Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắk Lắk (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2012 ngày 21 tháng 05 năm 2012); - Các đƣơng sự; - Lƣu VT, HS. | THẨM PHÁN Lê Sỹ Trứ |