- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 552/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
499/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lâm Thị Hồng P, sinh ngày 31/12/1978
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp
ngày 02/5/2021
Địa chỉ: 43/5B đường T, phường TS, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Quốc D, sinh ngày 06/06/1977
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp
ngày 23/12/2022
Địa chỉ: 43/5B đường T, phường TS, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Hồng P và ông Nguyễn Quốc D
thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Lâm Linh C, sinh ngày
27/11/2002 (đã thành niên) và Nguyễn Lâm Thảo Tr, sinh ngày 06/8/2009. Hai
bên thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Lâm Thị Hồng P là người trực tiếp nuôi dưỡng
con chung chưa thành niên là Nguyễn Lâm Thảo Tr, không yêu cầu ông D cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do
bà Lâm Thị Hồng P tự nguyện nộp toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Hồng P và ông Nguyễn Quốc D
thuận tình ly hôn.
(Bà Lâm Thị Hồng P và ông Nguyễn Quốc D đăng ký kết hôn theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 201, quyển số 02/2001 ngày 13/12/2001 tại Ủy ban nhân dân phường W, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà Lâm Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa
thành niên tên Nguyễn Lâm Thảo Tr, sinh ngày 06/8/2009; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Nguyễn Quốc D do bà Phúc không có yêu cầu.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do
bà Lâm Thị Hồng P tự nguyện nộp toàn bộ được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do bà Lâm Thị Hồng P nộp theo biên lai thu số 0028755 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – TP.HCM; - UBND phường W, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là UBND phường P, TP.HCM); - Phòng THADS khu vực 4 – TP.HCM; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |