vanban.org

Quyết định 552/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bạch T và ông Bùi Minh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Bùi Lê Mai Y, sinh ngày 04/9/2021 cho bà Lê Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2025/QĐST-HNGĐTP.Thủ Đức, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83; 84; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luâ ̣t dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 215/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị Bạch T, sinh năm 1985

Căn cước công dân số: 079185002305

Thường trú: Số nhà 47 Đường X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Bùi Minh L, sinh năm 1993

Căn cước công dân số: 060093002325

Thường trú: Xóm 2, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/3/2025.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bạch T và ông Bùi Minh L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh).

Về con chung: Giao con chung Bùi Lê Mai Y, sinh ngày 04/9/2021 cho bà Lê Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Bùi Minh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng) vào ngày 05 của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Bạch T, nếu ông Bùi Minh L chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông L còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha me ̣ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m du ̣ng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi

̀ con có quyền yêu cầu Toà án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me ̣ hoă ̣c cá nhân, cơ quan, tổ chứ c được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 5 Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2014

̀ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chinh đáng.

́

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Lê Thị Bạch T và ông Bùi Minh L phải chịu.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bạch T và ông Bùi Minh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Bùi Lê Mai Y, sinh ngày 04/9/2021 cho bà Lê Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Bùi Minh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng) vào ngày 05 của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Bạch T, nếu ông Bùi Minh L chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông L còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha me ̣ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m du ̣ng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi

̀ con có quyền yêu cầu Toà án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me ̣ hoă ̣c cá nhân, cơ quan, tổ chứ c được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 5 Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2014

̀ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chinh đáng.

́

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Minh L và bà Lê Thị Bạch T phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080318 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L, bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ