- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn D ly hôn chị Ngô Thị Quỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 552/2021/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 534/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh ngày 15/4/1984.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Khu M, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Ngô Thị Quỳnh N, sinh ngày 08/10/1988.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Khu M, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn D và chị Ngô Thị Quỳnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trần Văn D và chị Ngô Thị Quỳnh N sinh được 02 con chung là: Trần Ngọc Linh C, sinh ngày 17/11/2010 và Trần Huy A, sinh ngày 12/5/2015.
Ly hôn hai bên thỏa thuận để anh Trần Văn D trực tiếp nuôi con chung Trần Huy A, sinh ngày 12/5/2015. Chị Ngô Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi con chung Trần Ngọc Linh C, sinh ngày 17/11/2010.
Anh Trần Văn D và chị Ngô Thị Quỳnh N không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh Trần Văn D và chị Ngô Thị Quỳnh N đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn D và chị Ngô Thị Quỳnh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Trần Văn D tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045764 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Anh Trần Văn D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện Đông A. - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã Thụy L. (Giấy CNKH số:119 ngày 19/10/2009). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị Vân |