vanban.org

Quyết định 552/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Ngọc A và chị Hồ Việt H. Về con chung: Xác nhận Anh Ngọc A, chị H có 02 con chung là Ngô Quỳnh Trang (nữ) sinh ngày 10/5/2012 và cháu Ngô Ngọc Bảo Châu (nữ), sinh ngày 02/10/2015; Giao cháu Trang cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2019/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 781/2019/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Ngô Ngọc A, sinh năm 1982; Cùng ĐKHKTT và chỗ ở: Số 21 ngõ 350 Đê La Thành, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Chị Hồ Việt H, sinh năm 1991; Cùng ĐKHKTT và chỗ ở: P903 nhà H, Đền Lừ I, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Ngọc A và chị Hồ Việt H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội vào ngày 05/12/2011. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân. Anh Ngọc A, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của chúng tôi. [2] Về con chung: Anh Ngọc A và chị H có 02 con chung là Ngô Quỳnh Trang (nữ) sinh ngày 10/5/2012 và cháu Ngô Ngọc Bảo Châu (nữ), sinh ngày 02/10/2015; Anh chị thống nhất: ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trang, Anh Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. [3] Về tài sản chung: Anh Ngọc A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Nợ chung: Anh Ngọc A, chị H không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Ngọc A, chị H thống nhất để chị H chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Ngọc A và chị Hồ Việt H.

- Về con chung: Xác nhận Anh Ngọc A, chị H có 02 con chung là Ngô Quỳnh Trang (nữ) sinh ngày 10/5/2012 và cháu Ngô Ngọc Bảo Châu (nữ), sinh ngày 02/10/2015; Giao cháu Trang cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Châu cho Anh Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Ngọc A, chị H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Ngọc A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh Ngọc A, chị H xác nhận không có nợ chung không yêu cầu nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của Anh Ngọc A, chị H để chị H chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009219 ngày 25/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ